Video clip của Pháp Sư
Các bài viết của Pháp Sư
Video clip tham khảo
Đá quý phong thuỷ
Dịch học
Dự đoán số mệnh qua tên
Dự đoán tổng hợp
Hoành phi câu đối
Kê Túc (Xem chân gà)
Nhân tướng học
Nghi lễ dâng hương
Nhìn người đoán bệnh
Pháp khí phong thủy
Phép cân xương tính số
Phép đo tay tính số
Phép giải mộng
Phép xem chỉ tay
Phong Thủy
Phong Thủy Tổng Hợp
Phù Lưu Diệp
So tuổi vợ chồng
Tìm mộ liệt sĩ
Tín ngưỡng Phật giáo
Tổng hợp Văn khấn
Tử vi
Tứ trụ
Xem chữ kí
Xem giờ sinh và đặt tên cho con
Xem ngày lành tháng tốt
Xem sao và cách giải hạn
Xem tướng tay và chân
Tài liệu tham khảo
bambu advert
bambu.vn/118/thiet-ke-website.html
Dịch vụ thiết kế website Nhanh - Đẹp - Chất lượng với 9 năm kinh nghiệm phát triển
bambu.vn/118/thiet-ke-website.html
Dịch vụ thiết kế website Nhanh - Đẹp - Chất lượng với 9 năm kinh nghiệm phát triển
Dựa vào Tử vi để tìm phần mộ (P2 - xem trung tinh) 12/19/2011 4:03:40 PM (GMT+7)

1. Văn Xương: đất cứng, hình tròn 2. Văn Khúc: thủy đáo đường (thủy lượn quanh mộ) 4. Thiên Khôi: hình mũ, nổi cao, hình đầu người. Phát văn. 5. Thiên Việt: đất hình búa rìu, phát võ. Các sao trên đều chủ về mộ tổ 3 đời (ông nội), nếu tụ tập đông đủ Khôi Việt Xương Khúc: ông nội để phúc to, nhà ấy con cháu khiến tông đường rạng rỡ.

 II. Trung tinh: 

1. Văn Xương: đất cứng, hình tròn 
2. Văn Khúc: thủy đáo đường (thủy lượn quanh mộ) 
4. Thiên Khôi: hình mũ, nổi cao, hình đầu người. Phát văn. 
5. Thiên Việt: đất hình búa rìu, phát võ. 
Các sao trên đều chủ về mộ tổ 3 đời (ông nội), nếu tụ tập đông đủ Khôi Việt Xương Khúc: ông nội để phúc to, nhà ấy con cháu khiến tông đường rạng rỡ. 
6. Văn Tinh: mộ có bút sơn, thường là bút học vấn hơn là bút phù thủy. 
7. Tả phù - Hữu bật: đất vừa phải không cao, không có đồi núi to lớn, hình như vành khăn vấn đầu ngày xưa, hay đồi núi lờ mờ nhỏ bé. 
8. Lộc Tồn: vuông vắn cân phương, sách nói cuộc đất thương khố (kho) 
9. Hóa Lộc: Hình Cờ, hình Thương Khố. Có sách nhận nhầm "Thương" (kho) này với binh khí (lưỡi thương: 1 loại binh khí hay thấy trong Tam Quốc). 
10. Hóa Khoa: cuộc đất có bảng. 
11. Hóa Quyền: cuộc đất có "an bản" (tức yên ngựa), có người đã lưu truyền là "văn bản" là không hiểu hình gì, có nhẽ do nghe nhầm. 
12. Kình Dương: 
- Mộ có cách voi phục. Đắc: có bút sơn loại tốt. Chủ phát khoa bảng, ăn học thành tài. Hãm: tinh phong dòm ngó tức như con chó đá (thạch đầu khuyển) tức mỏm nhọn lởm chởm chầu chực vào, hay gây sự va chạm và khó khăn, có khi hay phát những "tài lạ" như phù thủy, đạo sĩ, mê điều huyền hoặc (ví như phát các ông nói ra các đạo rất kì quặc), cũng có khi phát bút họa sĩ, trừ dư là họ tài văn bất mãn, thi khó đậu, bất đắc chí. 
- Có thêm Hỏa Linh Tấu: bút này mới là hay và sinh văn tài hay chữ lắm. 
- Hồng Loan, Kình dương: thế đất mày ngài (nga mi) tức bán nguyệt. Gọi là "nga mi tác án" 
- Kình hay Đà ngộ Không: có mả đạo táng, tức là có mả chôn trộm (người khác ké trộm) 
13. Đà La: hình răng lược, pha cát. 
- Đà ngộ Mộ, Dưỡng (đ.c): có người để trộm mả 
- tùy chính tinh, nếu hãm, hoặc gia Không Kiếp: mả để sai lạc 
14. Hỏa - Linh: đất khô, nóng, sắc đỏ, mả phát hình bút. có bút sơn triều tấu, nhất là Linh tinh, sinh bút hay lắm , nhưng chính tính phải miếu vượng, không ngồi thủy địa. 
15. Không - Kiếp: Hãm địa xảy ra các trường hợp: mất mộ (thất lạc), chết hiểm không được hương khói, mộ âm hồn, mả chôn sai quá đỗi lạc đất hung hiểm, mả chôn sơ sài bên đường, thậm chí không được chôn cất. Đắc: có mất mộ. Trừ dư là mộ phần khô khan nóng nảy quá, không có thủy khí 
- Ngộ Kiếp Không hay Tuần triệt: mất mộ vùng hoang địa. 
- Kiếp Không Khốc Hư Hình Kị (hay Kình Đà): bạch tang. 
- Quan phù - Tử phù: tổn thọ, lạc mộ 
- Không kiếp Mã: mả lạc vô cùng, có long có hổ nhưng cả 2 đều ngoảnh mặt đi, sinh người ăn chơi, phiêu dạt, thích giang hồ tứ xứ, hoặc đi xa sinh kế vất vả, hay chết đường, tai nạn giao thông (gọi là lộ tử). 
16. Đào Hoa: mả nổi lùm như bình bát. 
17. Hồng Loan: bán nguyệt, các cách cục chim muông trong phong thủy. Thêm Thanh long là có thứ thủy (nước) trong sạch tụ thủy. 
18. Long trì: gần ao chuôm, hay giếng 
19. Phượng các: gần nhà của, lâu đài, đất đỏ, cách cục chim muông. 
- Phát về mộ mới, tức chữ gọi là "tân phần" (giống như Hỉ Thần, Hoa cái) 
20. Quang - Quí: có ân nhân đê mộ cho, có nhân đức tổ tiên phù hộ: 
"ân quang báo ứng tiền nhân 
ân quang sinh nghĩa 10 phần báo ân" 
21. Quan - Phúc: Mả chôn gần đền miếu chùa chiền thần hoàng, nơi thờ tự nói chung, nhà có phúc lớn. chịu ảnh hưởng Mả 2 đời. Đất có địa linh. 
- Quan Đà Kị: mả táng hắc vân, tức kiểu mộ u ám, cũng hay sinh đầu óc ưa huyền bí, u hoặc, đồng bóng. 
22. Thai - Tọa: trên trời sao Tam Thai có 3 ngôi, sao Bát Tọa 8 ngôi, rất đẹp, nhưng cổ nhân nói mộ được cách Tam Thai Bát Tọa như trong sách phong thủy mô tả e rất khó, vì theo sách phong thủy cuộc đất Tam Thai - Bát Tọa rất khó kiếm. Cuộc đất Thai Tọa này cũng là chỗ "đấng vàng" mà sấm Trạng Trình có nói, vậy kiểu đất này hiếm hoi lắm. Thực tế Thai Tọa chỉ là mộ yên ổn thôi. 
23. Hoa Cái: hình lọng, hình hoa, hình bát. Cũng chưa chắc chắn, chỉ là cuộc đất đẹp đúng kiểu cách nói chung. 
Phát mộ mới. 
Cung Phúc có cách tiền Cái hậu Mã rất đẹp. mả ấy phát nhanh lắm, làm sang (phát quí hơn phú).
24. Thai Phụ: tam giác 
25. Phong Cáo: vuông 
26. Thiên hỉ: đất phù sa, đất bãi (bằng sa) 
mả phát, phát về mộ mới. 
Trên đây là những lời luận còn rất đơn sơ, thiếu sót, muốn xem tinh hơn phải kết hợp thêm kiến thức phong thủy, có thể xem bản đồ 12 cung Tử Vi tương tự như bản đồ phong thủy, lại tham khảo tính chất ngũ hành, ví như sao hành Hỏa thì tinh phong cũng thuộc Hỏa, hình thế địa lí là Hỏa, lại căn cứ âm đương của sao mà định là dương long hay âm long, dương hướng hay âm hướng. 
Về địa đồ, lấy 2 cung giáp làm tả hữu, lấy cung xung chiếu làm minh đường, tam hợp làm cách cục. 
Lấy sao Thanh long làm Tay Long, sao Bạch hổ làm Tay hổ, coi ở phương vị nào tất long hổ ở về phương vị ấy. 
Lại lấy Tràng Sinh làm khởi tổ, lấy Thanh long làm Long hành (long đang đi), nghĩa là chỗ đó chưa để huyệt được. Xem đến phương nào nhập Mộ là khí tụ, lại xem có sao Thủy cung Thủy thì mới có Thủy Khí. 
Bất cứ đắc vượng thế nào, cần có Phượng Cái và nhất là Song Hỷ thì mộ mới kết phát rõ rệt. 
Hiện nay thời thế đổi khác, không mấy ai xem về phong thủy mộ phần, và điều kiện xã hội cũng không cho phép, nhưng về phần mộ sợ nhất là Mộc Dục là kết nạp Bại Thủy, còn đáng sợ hơn Tử. 
Người xưa có luận về Vòng Tràng sinh và đại hình phong thủy, nhưng cốt yếu chưa phải ở đấy, mà ở chỗ ảnh hưởng rộng rãi về cõi phúc ra sao, rất là quan hệ. 
1. Tràng Sinh: 
Tràng Sinh - Đế Vượng ta hay nói đa đinh. Nhưng tràng sinh là chỗ ngũ hành sinh ra, khí vẫn đương non nớt và chủ sự di động, không hợp với cung Phúc. Về hình thế hay nói có thủy bao bọc, nhưng xét đây chưa phải chỗ thủy tụ, cũng chỉ là chỗ thủy đương xuôi chảy. Xét sơn khí, đây cũng chưa phải chỗ núi dừng kết huyệt. 
Về nhân sinh, cung Phúc có Tràng sinh tất sinh người có trí, lại năng động, ưa điều tiến bộ, nhưng chưa chu đáo , cuộc sinh kế tuy có sáng kiến mở mang, song hao sức bươn chải, làm nhiều hơn tụ. Mệnh nhị hợp với tràng sinh lại tốt, hay may mắn khỏe lẹ, được phúc đức phò trợ. trừ dư không được hưởng phúc tổ nhiều, mả có kết phát cũng người khác được hưởng. 
2. Mộc dục: Phúc bại, ưa sắc dục, trong họ hay có tình duyên ngang trái. Bản thân cũng vất vả, đời trôi nổi, coi thêm cung Tật để định bệnh sắc dục, yếu sinh lí, hay mắt kém, thận suy, phát tác vào tuổi trung niên. Khí nhà không còn vượng. Tính nết bồng bột 
3. Quan đới: Khí nhà đã bộc lộ khởi từ vị trí này. Chủ mạnh mẽ về đường thanh quí, nhưng khả năng giải họa chỉ bình thường thôi. Bản thân triển vọng, có bôn ba cũng thành công đã hẹn. 
4. Lâm quan: Là ngũ phúc đáo đường. Tính giàu độc lập, cơ nghiệp bền vững,lâu dài,đảm đương cán đáng. Chủ phú quí thọ, giải họa rất mạnh.
5. Đế Vượng: đừng tưởng Vượng tại Phúc là hoàn mĩ. Các đời đều có đế vượng trong Phúc thì họ đa đinh, nhân mãn nhưng bất tài, dòng họ không lấy gì làm phát. Đương số nếu cung Mệnh đẹp thì thành công sớm nhưng dễ chịu cảnh chóng tàn. Về phúc thọ vẫn được thừa hưởng, khả năng giải họa vẫn có, thời không được như Lâm quan thôi. 
6. Suy: mả này còn phát. Nếu cung Mệnh đẹp không hề gì, vẫn thành công như thường. 
7. Bệnh: số cực,không có phúc phò trợ 
8. Tử: Không phải Tử mà xấu, vẫn có phát nhỏ. Thường có âm đức vừa phải, nhưng kị đi với Tử phù. 
9. Mộ: phúc đẹp, mệnh đẹp thì phát phúc, âm đức mạnh, giải họa. 
10. Tuyệt: mộ vô khí, bị xâm hại. Đương số thân tự lập, nhưng chí lớn nếu xét mệnh đẹp, không thì cố sức vẫn bất toại. Ở đây phải biết nếu sao trong cung ấy đắc vượng thì không tuyệt nữa. 
11. Thai: Cách này phù hợp kẻ Sát Phá Tham và Không Kiếp đắc vượng. chính tinh ở Phúc vượng thì số rất hay, có mộ mới kết phát, phúc phát độ trung niên, khi đó lên rất chóng. Cung Phúc sao chính tinh hãm gia sao xấu thì cả đời bất hiển. Chính tinh hãm, thêm có trung tinh đắc cách phò trợ, mệnh đẹp vẫn nên quan nhưng tai họa bất ngờ, bệnh tật và không hạnh phúc về nhân sinh. 
12. Dưỡng: là cách phúc đẹp, ngay cả khi sao Tuyệt thủ mệnh vẫn không phải mệnh tuyệt khí, do đó mà ta thấy nhiều người mệnh có sao Tuyệt vẫn hiển đạt bình thường. Đây ví như khí phúc còn đương vun vén tài bồi.

Những sao kể trên phải kết hợp với chính tinh, cách cục các sao, lại xem thêm cung Mệnh cho việc luận đóan được chu tất. Ví như Tràng Sinh - Đế vượng cư phúc chưa phải là hay, nhưng nếu chính tinh hãm địa thì Sinh vượng có thể phù nó, nhưng chính tinh miếu vượng địa thì Đế Vượng Tràng Sinh ở đây lại tiết giảm sức của sao đó, hay chóng nở chóng tàn. Sao lạc nhàn gặp Lâm quan, Dưỡng, Quan đới thì không nhàn, sao miếu vượng gặp các vị này thì duy trì sức được bền lâu. cứ trên nguyên tắc ấy không câu nệ đắc hãm thái quá. Đem áp dụng vào cung Mệnh cũng vậy, nhưng các sao vòng Tràng Sinh ở cung Mệnh lại ngụ ý khác, xem ra cũng tương tự Tử Bình, như Lâm quan thì hay khoác lác, đại ngôn, ham hố địa vị, Quan đới tuy hiển nhưng nếu thêm Kiếp sát thiên hình là dây oan, thêm Đào hồng kị thì tình oan trái... Đó là việc riêng của cung Mệnh, không phải ở Phúc
Các tin khác
"Đò lên Thạch Hãn ơi chèo nhẹ. Đáy sông còn đó bạn tôi nằm...." Luận đoán xem phần mộ bằng chân gà Phong thủy đền Liệt sĩ Cam Lộ Dựa vào Tử vi để tìm phần mộ (P1 - xem chính tinh) Phép xem phần mộ Một số thông tin liệt sĩ tại Quảng Trị Một số thông tin liệt sĩ tại Quảng Nam Một số thông tin liệt sĩ tại Nghệ An Phương pháp dùng ngoại cảm và kinh nghiệm dân gian để tìm mộ liệt sĩ Một số hình ảnh về tìm mộ liệt sĩ
Giỏ hàng
Hỗ trợ trực tuyến
Pháp Sư Trần Ngọc Kiệm 0913290384
Thầy Tạ Minh Tuấn 0939965885
Sản phẩm mới
Thống kê
40
Đang xem
4,047,715
Lượt truy cập

THẠCH ANH TÍM THẦN QUY TRẤN YỂM CÁC LỖI PHONG THUỶ TRỤ THẠCH ANH CẦU ĐÁ PHONG THỦY


Copyright © 2011 PhucLaiThanh.com - Thiết kế và phát triển bởi Bambu®