Video clip của Pháp Sư
Các bài viết của Pháp Sư
Video clip tham khảo
Đá quý phong thuỷ
Dịch học
Dự đoán số mệnh qua tên
Dự đoán tổng hợp
Hoành phi câu đối
Kê Túc (Xem chân gà)
Nhân tướng học
Nghi lễ dâng hương
Nhìn người đoán bệnh
Pháp khí phong thủy
Phép cân xương tính số
Phép đo tay tính số
Phép giải mộng
Phép xem chỉ tay
Phong Thủy
Phong Thủy Tổng Hợp
Phù Lưu Diệp
So tuổi vợ chồng
Tìm mộ liệt sĩ
Tín ngưỡng Phật giáo
Tổng hợp Văn khấn
Tử vi
Tứ trụ
Xem chữ kí
Xem giờ sinh và đặt tên cho con
Xem ngày lành tháng tốt
Xem sao và cách giải hạn
Xem tướng tay và chân
Tài liệu tham khảo
bambu advert
bambu.vn/118/thiet-ke-website.html
Dịch vụ thiết kế website Nhanh - Đẹp - Chất lượng với 9 năm kinh nghiệm phát triển
bambu.vn/118/thiet-ke-website.html
Dịch vụ thiết kế website Nhanh - Đẹp - Chất lượng với 9 năm kinh nghiệm phát triển
Mai hoa dịch số (P11) 8/15/2013 4:33:19 PM (GMT+7)

Tượng về Trời cương kiện. Ba nét trên là Càn thượng tức Ngọai Càn; ba nét dưới là Càn Hạ tức Nội Càn, Càn là thuần dương, cực kiện, có 4 đức là: - Nguyên: là đầu tiên, lớn, - Hanh: là thông thái, thuận tiện. - Lợi: thỏa thích, tiện lợi, nên, phải. - Trinh là chính, bền chặt cho đến cùng.

 Diển Giải

64 Quẻ Phục Hy

Bát Thuần Càn
_____
_____
_____

_____
_____
_____

Tượng về Trời cương kiện. Ba nét trên là Càn thượng tức Ngọai Càn; ba nét dưới là Càn Hạ tức Nội Càn, Càn là thuần dương, cực kiện, có 4 đức là:
- Nguyên: là đầu tiên, lớn,
- Hanh: là thông thái, thuận tiện.
- Lợi: thỏa thích, tiện lợi, nên, phải.
- Trinh là chính, bền chặt cho đến cùng.
Càn là hoàn toàn dương cương lại trung chính, có thể to lớn, thông thái, lợi tiện, kiên cố có tài đức, ứng vào việc gì cũng vậy.

 

Bát Thuần Khôn
__  __
__  __
__  __

__  __
__  __
__  __

Tượng về Đất, hoàn toàn chất nhu thuận. Ba nét trên là Khôn thượng tức Ngoại Khôn. Ba nét dưới là Khôn hạ tức Nội Khôn.
Khôn nghĩa là thuận. Khôn cũng có 4 đức như Càn là: Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh,và cực thịnh thuần âm.

 

Thủy Lôi Truân
__  __
_____
__  __

__  __
__  __
_____

Dinh dã là đầy, lúc vạn vật mới sinh ra. Vì lúc vạn vật mới sinh nên chưa hanh thái được. Lại có nghĩa là khốn nạn.
Truân là hạng người có gan mạo hiểm, có chí tiến thủ, có tài, hữu vi, nhưng vì thời thế đương buổi truân nạn, nên phải cẩn thận kỹ càng, chẳng nên vội vàng.
Truân là thời bắt đầu lâm nạn. Cho nên cần phải có nhiều bạn hiền giúp đỡ.

 

Sơn Thủy Mông
_____
__  __
__  __

__  __
_____
__  __

Mông dã, vật chi trĩ dã là non yếu, mù mờ, mù tối, chẳng tiến được.
Cấn là cao sơn, Khảm là thủy thâm tức là chốn hiểm.

 

Thủy Thiên Nhu
__  __
_____
__  __

_____
_____
_____

Ẩm thực chi đạo dã, nuôi nấng cho ăn uống, chữ Nhu có ba nghĩa:
1.- Do dự, rù rơ.
2.- Cần thiết mà cần thiết cho người không gì bằng ăn uống.
3.- Chờ đợi. Phải đợi thời cơ, chẳng có thể nôn nao được mà bị sai lầm.

 

Thiên Thủy Tụng
_____
_____
_____

__  __
_____
__  __

Tranh tụng dã, tranh nhau, tranh biện, kiện cáo. Thế dương cường áp chế người dưới, kẻ dưới lấy lòng hiểm đối đãi người trên, tất xảy ra kiện. Quẻ Tụng ở sau quẻ Nhu là vì ẩm thực mà sinh ra tranh nhau.

 

Địa Thủy Sư
__  __
__  __
__  __

__  __
_____
__  __

Chúng dã, có phe, có chúng là tượng quần chúng nhóm họp, tượng đem quân đi đánh, tượng một tướng thông suốt toàn quân.
Quẻ này Ngoại Khôn là thuận, Nội Khảm là hiểm, thuận thì an, hiểm thì bất trắc.
Quẻ này lục tam nhu nhược lại bất trung mà đảm lấy chức Sư, chẳng những đã không nên việc mà thất bại, thua quân nên chở thây ma về, nên gọi là dư thi: xe chở thây.
Quẻ thượng lục cho thấy tiểu nhân, vật dụng, là nói lúc khai quốc thừa gia, không nên dùng tiểu nhân vì nó làm loạn.

 

Thủy Địa Tỷ
__  __
_____
__  __

__  __
__  __
__  __

Tỷ dã nghĩa là thân phụ, có ý liên lạc dây dính với nhau.
Tỷ chính là người cầm đầu trong một đám, một đoàn thể, vậy nên phải nhóm bạn tìm thầy làm việc thân tỷ với người.

 

Phong Thiên Tiểu Súc
_____
_____
__  __

_____
_____
_____

Súc dã. Súc có hai nghĩa: nuôi nhau và ngăn đón, tức súc chỉ.
Tiểu nhân nuôi quân tử, thần nuôi quân, dân nuôi quan. Còn nghĩa ngăn đón, dù có thời thế trong một lúc mà dương thì âm súc chỉ, chẳng qua tạm thời ngăn cản, chứ không thể gây ra biến lớn.

 

Thiên Trạch Lý
_____
_____
_____

__  __
_____
_____

1.- Giày đạp bằng chân.
2.- Cái giày đi đỡ dưới chân.
Cả hai nghĩa kết lại bằng Lý là Lễ. Nói rộng ra đụng phải hoạn nạn, nhưng chẳng thương hại đến mình.
Lý là lễ tất phải có trật tự.
Trong pho Dịch, bắt đầu quẻ Càn, quẻ Khôn là biết rằng có trời đất; đến quẻ Truân thời có vạn vật và loài người bắt đầu phát sinh. Vì mong mỏi mà cần phải có dạy, nên có quẻ Mông; vì có ăn uống cần phải nuôi nên có quẻ Nhu; vì ăn uống sanh ra tranh nhau nên có quẻ Tụng; vì đấu tranh, cần có quần chúng nên có quẻ Sư; vì phải có liên lạc nên có quẻ Tỷ; vì đông nhóm, cần có chốn nuôi chứa, nên có quẻ Tiểu súc; vì đã súc (nuôi được đông người), tất phải có trật tự nên có quẻ Lý.

 

Địa Thiên Thái
__  __
__  __
__  __

_____
_____
_____

Thông dã. Thỏa thích, thông thuận là tượng âm dương hòa hiệp, thiên địa tương giao.

 

Thiên Địa Bỉ
_____
_____
_____

__  __
__  __
__  __

Tắc dã, nghĩa là lắp, cùng.
Quân tử thất thế, tiểu nhân đạo trưởng, nội nhu, ngoại cương, quân tử đạo tiêu, thiên địa bất giao, quân tử kiêm đức tỵ nạn.

 

Thiên Hỏa Đồng Nhân
_____
_____
_____

_____
__  __
_____

Thân dã. Tượng quẻ: thượng hạ tương đồng, thượng hạ đồng âm thời chẳng hiểm trở nào, chẳng gian nguy nào mà không lọt được, là cảnh tượng đại đồng vui vẻ.

 

Hỏa Thiên Đại Hữu
_____
__  __
_____

_____
_____
_____

Khoan dã, đại dã. Tượng quẻ là mặt trời với lửa ở tận trên trời, tia sáng đã tột bực cao, chói lọi tột xa. Việc gì cũng tốt, thông thuận đến trời, soi đến muôn vật.
Chẳng quẻ nào tốt bằng quẻ Đại hữu, sáu hào đều tốt, hạnh phúc cực điểm.

 

 

 

 

Địa Sơn Khiêm
__  __
__  __
__  __

_____
__  __
__  __

Khiêm dã, chịu lún, chịu nhường cho người khác mà mình an ở vị khuất lún.

 

Lôi Địa Dự
__  __
__  __
_____

__  __
__  __
__  __

Duyệt dã, vui vẻ, sung sướng, hòa thuận, có nghĩa Sấm ra mặt đất, khí dương phát động.
Còn sơ lục dự mà hung.
Lục tam dự mà hối.
Cửu tứ dự mà nghi.
Ngũ lục thì mắc lấy trình, tật.
Cho nên cảnh sung sướng vui vẻ là cái cửa vào nguy hiểm.
Cho nên dự cũng có nghĩa là dự bị nữa, thời khỏi mắc họa.

 

 

Trạch Lôi Tùy
__  __
_____
_____

__  __
__  __
_____

Tùy tòng dã, là theo, nhiều người vui theo như thiếu nữ ưa thiếu nam mà theo nhau.
Nhưng đạo tùy có hai phương diện: mình tùy người hay người tùy mình.
Chọn minh sư mà tùy là tùy hay; mắc lấy tiểu nhân gian ác mà tùy là tùy dở.

         

 

Sơn Phong Cổ
_____
__  __
__  __

_____
_____
__  __

Sự dã là việc.
Tượng quẻ: gió ở dưới núi, gió đụng lấy núi mà quay trở lại, gái dưới trai, gái vì say trai mà mê hoặc là tượng Cổ loạn, đã cổ loạn thì không ngồi yên, tất phải có việc. Phàm sửa trị một việc đều xong phải nguy hiểm, trải gian nan mới trị được Cổ (Cổ là việc).

 

Địa Trạch Lâm
__  __
__  __
__  __

__  __
_____
_____

Đại dã là lớn, thịnh lớn, lân cận với.
quẻ Lâm là quẻ tháng 12, dương cương trưởng, âm càng tiêu, đã gần lúc thông thái, quân thần đông đúc, xóa đổi cuộc đời. Bảo dân vô cương. Tuy nhiên, có đâu thịnh mãi mà chẳng loạn, hễ người xử vào thời Lâm chớ nên kiêu xa, phòng tứ, chẳng như thế thời e họa loạn tới ngay trong tám tháng nữa, mà cũng có nghĩa là tháng 8 ắt có hung họa (tháng 8 tức là quẻ Quan vậy).

 

Phong Địa Quan
_____
_____
__  __

__  __
__  __
__  __

Quan dã dòm xem, xem xét.
Tượng quái hai dương trên, bốn âm dưới, âm trông vào dương, dương hiển thị cho âm, nên gọi là quan.
Trái lại nguyên quẻ có bốn âm đuổi hai dương là tượng tiểu nhân hại quân tử, đó cũng là ý phù dương, ức âm, phù quân tử, ức tiểu nhân, được biến hóa của Dịch.

 

Hỏa Lôi Phệ Hạp
_____
__  __
_____

__  __
__  __
_____

Hợp dã, khiết dã là hợp, cắn. Nghĩa là cắn để hợp lại.
Trong thiên hạ, gia đình có cha con, vợ chồng, anh em. Nước có vua tôi, quân dân. Xã hội có thầy trò, bạn hữu, tất cẩ hợp được mới thông, nhưng sở dĩ không hợp được là vì có trung gian làm gián cách, nên phải dùng thủ đoạn cắn để trừ khử trung gian mà hợp lại. Xem thể quái, thì hào sơ cửu và thượng cửu ví như hai hàm dưới và trên của miệng người ta, trung gian ba hào vạch đứt đôi là miệng trống lại bị một hào dương ở giữa cản ngang miệng, làm thành một gián cách, cho nên phải cắn mà trừ khử nét cản đó đi; cho đến việc quốc gia cũng vậy hễ trừ khử được bọn gián cách, gian tà, sàm nịnh thì được hòa bình vô sự.

 

Sơn Hỏa Bí
_____
__  __
__  __

_____
__  __
_____

Sức dã là văn sức, trang sức.
Tượng quẻ Hỏa ở dưới Sơn, là ở trong núi có lửa rọi lên hiện ra quang thái, là hỏa bí sức cho sơn.

 

Sơn Địa Bác
_____
__  __
__  __

__  __
__  __
__  __

Bác dã, là mòn hết.
Quẻ Bác là quẻ âm trưởng cực, dương tiêu cực, âm là kẻ tiểu nhân, dương là người quân tử, nên tiểu nhân đắc chí, hoành hành, quân tử không chốn hành động, chỉ ẩn núp chờ thời. Nguyên nhất âm sinh ở quẻ Cấn là tháng 5, bắt đầu nhất dương biến nhất âm.
Nhị dương biến thành quẻ Độn là quẻ tháng 6, tam dương biến thành quẻ Bỉ là quẻ tháng 7.
Tứ dương biến thành quẻ Quán là quẻ tháng 8. Ngũ dương biến thành quẻ Bác là quẻ tháng 9. Chốc nữa biến thêm một nét nữa thành quẻ Bát thuần Khôn, là quẻ vô dương.
Cho nên Bác có nghĩa là tiêu hết, rụng hết, dương tiêu rụng, âm nhu quá mạnh.

 

Địa Lôi Phục
__  __
__  __
__  __

__  __
__  __
_____

Phục dã, trở lại, hoàn phản.
Quẻ Phục cũng là đạo tiểu nhân thịnh cực, thịnh cực thời phải tiêu, đạo quân tử tiêu cực, tiêu cực thời lại trưởng, cho nên gọi là phục (trở lại), thời quân tử bây giờ có hành động ắt thuận lợi.

 

Thiên Lôi Vô Vọng
_____
_____
_____

__  __
__  __
_____

Vọng dã là làm càn.
Tượng quẻ: Càn trên, Chân dưới, hoạt động hành vi thuận theo lẽ trời, ấy là vô vọng, nếu làm vì nhân dục tức là vọng.

 

Sơn Thiên Đại Súc
_____
__  __
__  __

_____
_____
_____

Tụ dã. Chữ Súc có ba nghĩa:
1.- Nhóm chứa.
2.- Nuôi nấng.
3.- Ngăn đón.
Tượng quẻ: Cấn trên, Càn dưới là tượng trời lọt vào ở trong núi, đó là sức núi súc chỉ được trời, mà cũng là súc tụ (nhóm) vào trong núi.

 

Sơn Lôi Di
_____
__  __
__  __

__  __
__  __
_____

Dưỡng dã, nuôi. Chữ Di có hai nghĩa:
1.- Nuôi dưỡng.
2.- Toàn bộ cằm và miệng.
Tượng quẻ: trên Cấn, dưới Chấn, hình như bộ miệng mép của người, thủ tượng bằng miệng cũng thuộc về ăn uống để nuôi sống. Quẻ Di: 3 hào trên là mình cách trách nhiệm nuôi người; 3 hào dưới là nhờ người nuôi mình.

 

Trạch Phong Đại Quá
__  __
_____
_____

_____
_____
__  __

Là lớn quá. Có hai nghĩa:
Theo quẻ dương bốn hào mà âm chỉ có hai, là dương đại thời nhiều hơn âm, thế là Đại quá.
Còn có nghĩa là quá lớn như nói về đạo đức, công nghiệp lớn hơn người.
Toàn quẻ bốn dương ở giữa, hai âm ở hai đầu, dương quá cương, âm quá nhược, tượng như cái cây làm cột giữa quá lớn, cội ngọn quá bé, làm sao đứng được, tất phải cong queo. Cũng như âm nhược, dương cương, thì tiểu nhân tiêu hao, quân tử thịnh.

 

Bát Thuần Khảm
__  __
_____
__  __

__  __
_____
__  __

Hãm dã, là sụp, hiểm; vì dương hạm ở giữa hai âm, cho nên hãm; lại có nghĩa Khảm là nước, hiểm sâu không gì bằng. Người mà xử vào thời đại trùng hãm, thì hoàn cảnh rất nguy.

 

Bát Thuần Ly
_____
__  __
_____

_____
__  __
_____

Lê dã. Chữ Ly có hai nghĩa:
Ly là lệ, theo thẻ quẻ một âm ở giữa, nương dựa vào hai dương trên và dưới, nên gọi là lệ. Còn một nghĩa Ly là minh, vì giữa nét đứt đôi, cho nên trống, tượng là trung hư, hư thời sáng, lại là tượng mặt trời, là lửa thảy đều soi sáng, tức là minh.
Nguyên lai chữ Ly có nghĩa: chính và phản. Nghĩa chính Ly là dính dựa vào và Ly nghĩa là phản là lìa. Nhưng đây dùng theo nghĩa chính là dính dựa. Ví như: chim dựa vào rừng, cá dựa vào nước, đến loài người cũng thế, cha con, vợ chồng, anh em, bè bạn cũng đều dựa vào nhau mà tạo nên dân tộc, gọi là hữu sở lệ. Còn nói dính dựa thì có hai cách là dựa vào lối chính hay dựa vào lối tà đó thôi.

 

Trạch Sơn Hàm
__  __
_____
_____

_____
__  __
__  __

Cảm dã, cảm tình thân mật, cảm ứng.
Quẻ thượng Đoài, hạ Cấn tức nữ trên nam dưới có nghĩa gây tình cảm xúc cũng như Cấn sơn, Đoài trạch là tượng trên núi có cái chằm nước, vì sơn có vũng trủng xuống mà đựng được trạch.

 

Lôi Phong Hằng
__  __
__  __
_____

_____
_____
__  __

Cửu dã là lâu dài. Chữ Hằng có hai nghĩa:
1.- Không thay đổi tức là bất định.
2.- Không thôi nghĩ tức là bất dị.
Quẻ Chấn thượng, Tốn hạ nghĩa là nam trên, nữ dưới, cũng như Chấn vi lôi, Tốn vi phong, tượng sấm, gió giúp thế lực cho nhau

 

 

Thiên Sơn Độn
_____
_____
_____

_____
__  __
__  __

Thối dã là tránh lui.
Tượng quẻ: Càn thượng, Cấn hạ. Càn là khí trời thường tiến lên hoài, Sơn thì (Cấn) đứng yên một chỗ.
Quẻ này thuộc về tháng 6, nhị âm ở dưới, toàn lùa đuổi tứ dương ở trên, tiểu nhân đạo trưởng, quân tử đạo tiêu, nên lúc đó quân tử phải lánh xa, đó là tượng quẻ.
Tuy nhiên người quân tử còn có bốn dương nên khéo lựa thời cơ thì cũng còn hữu vị.

         

 

Lôi Thiên Đại Tráng
__  __
__  __
_____

_____
_____
_____

Thịnh dã là đại thịnh.
Tượng quẻ: dương bốn, âm hai tức là quân tử tráng thịnh lắm rồi. Tuy nhiên đại thịnh nhưng cần phải để ý tới chỗ thất ý.

 

Hỏa Địa Tấn
_____
__  __
_____

__  __
__  __
__  __

Tiến dã là tiến lên.
Tượng quẻ: Ly trên, Khôn dưới là mặt trời mọc lên trên đất, càng lên cao, càng sáng nhiều, như thế là tiến mạnh lắm. Quân thần tương đắc, trên minh dưới thuận, thế là đại tấn, đại thịnh.

 

Địa Hỏa Minh Di
__  __
__  __
__  __

_____
__  __
_____

Thương dã là đau thương.
Tựng quẻ: Khôn trên, Ly dưới ý nói mặt trời lặn xuống đất, ý nói bi thương. Quẻ này thật khó xử cho người quân tử, thật là thời rất tối tăm.
Xem qua hình như tối mờ, mà kỳ thực thời minh rất mực, vì nội Ly có tượng văn minh, ngoại Khôn là tượng nhu thuận, cho nên minh ở trong mà nhu che đậy ở ngoài, dùng đạo ấy mà chóng chọi với hoạn nạn lớn.

 

Phong Hỏa Gia Nhân
_____
_____
__  __

_____
__  __
_____

Là người trong một nhà, có cha con, vợ chồng, anh em, có tôn ty, hòa thuận, chân chính. Nam nữ chính, thiên địa chi đại nghĩa dã.

 

Hỏa Trạch Khuê
_____
__  __
_____

__  __
_____
_____

Quái dã là trái, chống nhau, tâm chí không đồng nhau.
Tượng quẻ: Đoài ha, Ly thượng tính trạch thời trầm xuống, tính hỏa thời bùng lên, trên chẳng tiếp dưới, dưới chẳng tiếp trên, thế là chống trái nhau.
Trong quẻ Dịch, quẻ Khuê xấu nhất trong kinh Dịch.
Khuê quái ly tán dù thành nhân cũng khó làm nên cách mạng. Quẻ Khuê chỉ tốt cho những tiểu sự về cá nhân thôi.

 

Thủy Sơn Kiển
__  __
_____
__  __

_____
__  __
__  __

Nạn dã là gay go, hiểm trở.
Tượng quẻ: Khảm trên, Cấn dưới, mặt bị sóng dồn, lưng bị núi ngăn, đi đứng thật khốn nạn.
Người đã lâm nguy rồi thì chỉ tìm phương thản dị mà đi, vậy nên lợi Tây Nam, bất lợi Đông Bắc, cũng có nghĩa là đi đường bình dị, tránh đường hiểm trở.

 

Lôi Thủy Giải
__  __
__  __
_____

__  __
_____
__  __

Hoãn dã, tan hết, giảitán hết.
Tượng quẻ: Chân lôi, Khảm vũ là âm dương giao cảm, hòa xướng mà đồng mưa sấm, làm tan hết uất khí, quái từ bảo lợi Tây Nam, là con đường duy nhất đưa đến chốn lâu dài.

 

Sơn Trạch Tổn
_____
__  __
__  __

__  __
_____
_____

Tổn dã là thiệt hại, giảm bớt.
Tượng quái thời bớt hào dương ở dưới thêm vào trên, vậy nên ở dưới không được vững bền, trên thì muốn cao, chân không vững tất phải đổ, nên gọi Tổn là việc rất nguy hiểm; cũng có nghĩa là khi hăng giận khí huyết ham muốn quá chừng không đúng với đạo lý, tất phải nên dằn ép bằng cách giảm bớt.

 

Phong Lôi Ích
_____
_____
__  __

__  __
__  __
_____

Ích dã, lợi ích.
Tượng quẻ bớt hào dương ở trên, thêm cho hào âm ở dưới, thế là bớt trên thêm dưới, nên chi dưới được vững bền, gọi là ích.

 

Trạch Thiên Quải
__  __
_____
_____

_____
_____
_____

Quyết dã là quyết liệt, bội quyết.
Quẻ này dương thịnh âm suy, quân tử thịnh, tiểu nhân suy, rất tốt; năm quân tử khử một tiểu nhân.

 

Thiên Phong Cấu
_____
_____
_____

_____
_____
__  __

Ngộ dã, gặp nhau, đụng nhau.
Tượng quẻ: dưới một âm mà địch nổi năm dương trên. Vậy chớ nên khinh lờn âm, vì nó mạnh biết chừng nào, đã địch nổi năm dương. Tuy hiện tài thì âm còn hèn, nhưng tương lai âm chắc tiến mạnh, vậy chớ thân tín những hạng người nguy hiểm ấy.

 

Trạch Địa Tụy
__  __
_____
_____

__  __
__  __
__  __

Tụ dã là nhóm họp.
Muốn nhóm họp nhiều người, cần phải có người cầm đầu, chủ tể mới xong, vì nhóm được nhiều người, thường sinh việc tranh nhau, cần phải răn dè.

 

Địa Phong Thăng
__  __
__  __
__  __

_____
_____
__  __

Nghĩa là chồng chất lên, hễ đã lên được thì buồm theo gió thuận, ngựa ruổi đường trời, chắc được đại thông. Duy một mực tiến, là tiền tiến, sự nghiệp phát triển là hoài Nam, nghĩa là mặt nước cũng có thể là phương Nam

 

Trạch Thủy Khổn
__  __
_____
_____

__  __
_____
__  __

Là khốn khổ.
Tượng quẻ: Đoài âm trên, Khảm dương dưới, thế là quân tử sụp vào tay tiểu nhân, thiệt đau thương khốn nạn, ở vào thời ấy nên nín lặng, giữ miệng thì hơn.

 

Thủy Phong Tỉnh
__  __
_____
__  __

_____
_____
__  __

Tỉnh nghĩa là giếng, ở một chỗ thấp hơn hết và ở một chỗ nhất định.
Cho nên ví vào nhân sự, nếu làm một việc gì phải cần có ba điều: phải thăm dò cho ra giếng, phải có công đi tới giếng, bao giờ múc được nước mới thôi, trong thời gian đó phải hết sức cẩn thận, chớ để giữa đường đổ bể.

 

 

Trạch Hỏa Cách
__  __
_____
_____

_____
__  __
_____

Nghĩa là cải cách, thay đổi, đổi cũ.
Cách là đổi cho thông. Về hoàn cảnh xưa khác với nay, nên cần phải cải cách cho hợp với trào lưu, cho nên trong đời không bao giờ khỏi cách.

         

 

Hỏa Phong Đảnh
_____
__  __
_____

_____
_____
__  __

Nghĩa là cái vạc để biến đồ sống ra đồ chín, đổi cứng ra mềm.
Quẻ Hỏa phong tượng trưng cho cái đỉnh. Theo tượng quẻ Tốn là mộc. Ly là hỏa, có nghĩa là lấy mộc đưa vào lửa để nấu chín đồ ăn, thuộc về công việc nấu nướng để nuôi dưỡng.
Ở thượng cửu, đỉnh ngọc huyện, đại xát, vô bất lợi, vì trên có một nét dương như cái đòn xâu vào quai vạc, và tính chất hào thượng vừa cương vừa nhu, vừa đúng chừng mực, nên thủ tượng bằng ngọc huyện, ắt đại cát, không có việc gì mà chẳng lợi.

 

Bát Thuần Chấn
__  __
__  __
_____

__  __
__  __
_____

Là chấn động.
Theo tượng quẻ nhất dương bắt đầu sanh ở dưới, mà tiến lên lần lần, lại là tượng sấm phát động, vạn vật nẩy nở, có nghĩa được hanh thông. Chấn có nghĩa: kinh động, hoặc có việc gì kinh động tới nơi. Người gặp phải thời kỳ đó, nên cẩn thận kỹ càng, đón trước ngó sau.

 

Bát Thuần Cấn
_____
__  __
__  __

_____
__  __
__  __

Chĩ dã, thôi, đứng yên.
Thí dụ: như chĩ tất phải có hành cốt cho đúng với thời, thời nên yên lặng thì yên lặng; thời nên hành động thì hành động. Hành, chĩ, động, tịnh tuy có khác nhau, nhưng tất cả phải đúng với thời.

 

Phong Sơn Tiệm
_____
_____
__  __

_____
__  __
__  __

Tiến dã, tiến lên, nhưng tiến phải dần dần, có thứ tự mới được hòa thuận.

 

Lôi Trạch Qui Muội
__  __
__  __
_____

__  __
_____
_____

Nghĩa là con gái gả về nhà chồng.
Theo tượng quẻ: Đoài thiếu nữ ở dưới. Chấn là trưởng nam ở trên, nữ trước cầu lấy nam, nam đã bị động theo nữ, đó là tình cảm bất chính tức xấu, không việc gì tốt hết.

 

 

Lôi Hỏa Phong
__  __
__  __
_____

_____
__  __
_____

Đại dã, thịnh dã là lớn.
Tượng quẻ: trên Chấn, dưới Ly, Chấn thời động, Ly thời minh, lấy minh mà động, lại động mà hay minh, ấy là làm cho thịnh đạt. Thời cực thịnh, e có cơ suy, tượng như mặt trời lên tột cao, tất có lúc xế. Cho nên, thịnh đại, cần phải lo đến suy.

         

 

Hỏa Sơn Lữ
_____
__  __
_____

_____
__  __
__  __

Lữ là bỏ nhà đi ra ngoài làm khách.
Theo tượng quẻ: Cấn là sơn dưới, Ly hỏa, đỏ ở trên, chỉ ở tạm trong một lúc mà thôi. Sơn nhờ có hỏa mà sáng tạm trong một lúc, chỉ hanh thông chút đỉnh, nếu lửa tắt thì núi đen thui. Cho nên nói Lữ là tiểu hanh, có làm được gì lớn nữa đâu.

 

Bát Thuần Tốn
_____
_____
__  __

_____
_____
__  __

Nghĩa là thuận, lại nghĩa là nhập.
Tượng quẻ nhất âm chịu phục tùng nhị dương, tượng tiểu nhân phục tùng quân tử.

 

Bát Thuần Đoài
__  __
_____
_____

__  __
_____
_____

Duyệt dã, hòa duyệt.
Đoài tượng nước chằm, lại tượng thiếu nữ; nước thường nuôi cây cỏ, sinh vật; thiếu nữ thường làm cho trai phải duyệt. Hễ nhân tình đã duyệt nhau, tất vui vẻ hanh thông.

 

Phong Thủy Hoán
_____
_____
__  __

__  __
_____
__  __

Ly dã là tan.
Tượng quẻ: Tốn phong ở trên, Khảm thủy ở dưới tức là gió đi trên nước, nước đựng lấy gió là hoàn tán tứ tung.

 

Thủy Trạch Tiết
__  __
_____
__  __

__  __
_____
_____

Tiết có hai nghĩa:
1.- Tiết là mắt, như mắt trúc, mắt cây tùng.
2.- Tiết là tiết kiệm, chừng mực, tiết chế đừng để quá độ.

 

Phong Trạch Trung Phu
_____
_____
__  __

__  __
_____
_____

Nghĩa là đức tin chứa ở trong lòng.
Tượng quẻ: nội có hai hào dương, ngoại cũng có hai hào dương, thảy đều trung trực, chính giữa hai hào âm là trung hư, tức chứa đầy chân tính. Dù đến lúc nguy hiểm gian nan, tượng như vượt qua sông lớn, dẹp được sóng gió.

 

 

Lôi Sơn Tiểu Quá
__  __
__  __
_____

_____
__  __
__  __

Chữ Tiểu có ba nghĩa:
1.- Cái nọ có ý quá.
2.- Việc nhỏ có quá.
3.- Quá chút đỉnh.
Chữ Quá có hai nghĩa:
a.- quá là quá.
b.- quá là lỗi.
Nhưng quái từ không dùng chữ quá là lỗi. Ba chữ quá nghĩa là việc có quá, nhưng phải thích hợp lẽ phải:
- Hanh quá hồ cung, nhưng không quá kiêu ngạo.
- Tang quá hồ ai, nhưng không quá trang hoàng đình đám.
- Dụng quá hồ kiêm, nhưng quá xa xỉ trang sức.

         

 

Thủy Hỏa Ký tế
__  __
_____
__  __

_____
__  __
_____

Tế nghĩa là làm nên, cũng nghĩa là vượt qua được, như nói tế sự, tế vật, lại nói tế xuyên, tế hiểm.
Tượng quẻ Khảm thủy ở trên, Ly hỏa ở dưới, thủy hỏa tương giao, giúp thành công. Hai chữ Ký tế; ký đã thành rồi, ở trước thì ký tế đã trải qua hai thời kỳ. Thế là việc gì cũng đã thụ thành, chỉnh đốn đàng hoàng cả.

 

Hỏa Thủy Vị Tế
_____
__  __
_____

__  __
_____
__  __

Quẻ Vị tế là quẻ kết thúc Bộ Dịch, chớ không chỉ vì tiếp quẻ Ký tế mà thôi. Vậy đặt quẻ Vị tế vào cuối cùng Bộ dịch.
Vị tế là thời chưa cùng đã chưa cùng, thời còn sinh, sinh mãi. Vậy nên, đặt tên quẻ bằng Vị tế, mà ở vào thời Vị tế thì vẫn là việc chưa nên, chỉ chưa nên mà thôi, chứ thời đến, thì kết quả cũng nên.

Mục Định Giờ

Theo sự ghi nhận của ông Hà Huyền Chi về sự trắc nghiệm bóng mặt trời đúng Ngọ tại Việt Nam, theo cách thức và dụng cụ dùng để đo bóng, đã nói sơ ở trên, ông Hà Huyền Chi ghi nhận thấy khi tiếng còi báo giờ của Đài Phát Thanh Saigon vang lên, rồi sau đó mấy mươi phút nữa mặt trời mới đứng bóng.

Sự sai biệt giữa giờ của đài Phát thanh và giờ của mặt trời đứng bóng như sau:

Đúng Ngọ tháng 11 bóng ngắn nhất là 12 giờ 40 phút.
Đúng Ngọ tháng 2 bóng ngắn nhất là 13 giờ 10 phút.
Đúng Ngọ tháng 5 bóng ngắn nhất là 12 giờ 40 phút.
Dúng Ngọ tháng 8 bóng ngắn nhất là 13 giờ 10 phút.

Vậy nếu chia đều ra thì:

- Từ tháng 11 đến tháng 2, hoặc từ tháng 5 đến tháng 8 mỗi tháng xê dịch tăng thêm 10 phút.

- Từ tháng 2 đến tháng 5, hoặc từ tháng 8 đến tháng chạp, mỗi tháng xê dịch giảm bớt 10 phút.

Trên đây là lời chỉ dẫn của ông Hà Huyền Chi.

Nay tôi xin theo lời chỉ dẫn của ông, mà tính mỗi tháng theo sự xê dịch tăng và giảm, để chia ra từ Tý đến Hợi của mỗi tháng như sau;

Tháng 1, 3, 7, và 9 (giờ giống nhau):

Tý từ 00 giờ đến 02 giờ.
Sửu từ 02 giờ đến 04 giờ.
Dần từ 04 giờ đến 06 giờ.
Mẹo từ 06 giờ đến 08 giờ.
Thìn từ 08 giờ đến 10 giờ.
Tỵ từ 10 giờ đến 12 giờ.
Ngọ từ 12 giờ đến 14 giờ.
Mùi từ 14 giờ đến 16 giờ.
Thân từ 16 giờ đến 18 giờ.
Dậu từ 18 giờ đến 20 giờ.
Tuất từ 20 giờ đến 22 giờ.
Hợi từ 22 giờ đến 24 giờ.

Tháng 2, 8 (giờ giống nhau):

Tý từ 00 giờ 10 phút đến 02 giờ 10 phút.
Sửu từ 02 giờ 10 phút đến 04 giờ 10 phút.
Dần từ 04 giờ 10 phút đến 06 giờ 10 phút.
Mẹo từ 06 giờ 10 phút đến 08 giờ 10 phút.
Thìn từ 08 giờ 10 phút đến 10 giờ 10 phút.
Tỵ từ 10 giờ 10 phút đến 12 giờ 10 phút.
Ngọ từ 12 giờ 10 phút đến 14 giờ 10 phút.
Mùi từ 14 giờ 10 phút đến 16 giờ 10 phút.
Thân từ 16 giờ 10 phút đến 18 giờ 10 phút.
Dậu từ 18 giờ 10 phút đến 20 giờ 10 phút.
Tuất từ 20 giờ 10 phút đến 22 giờ 10 phút.
Hợi từ 22 giờ 10 phút đến 24 giờ 10 phút.

Tháng 4, 6, 10, và 12 (giờ giống nhau):

Tý từ 23 giờ 50 phút đến 01 giờ 50 phút.
Sửu từ 01 giờ 50 phút đến 03 giờ 50 phút.
Dần từ 03 giờ 50 phút đến 05 giờ 50 phút.
Mẹo từ 05 giờ 50 phút đến 07 giờ 50 phút.
Thìn từ 07 giờ 50 phút đến 09 giờ 50 phút.
Tỵ từ 09 giờ 50 phút đến 11 giờ 50 phút.
Ngọ từ 11 giờ 50 phút đến 13 giờ 50 phút.
Mùi từ 13 giờ 50 phút đến 15 giờ 50 phút.
Thân từ 15 giờ 50 phút đến 17 giờ 50 phút.
Dậu từ 17 giờ 50 phút đến 19 giờ 50 phút.
Tuất từ 19 giờ 50 phút đến 21 giờ 50 phút.
Hợi từ 21 giờ 50 phút đến 23 giờ 50 phút.

Tháng 5, 11 (giờ giống nhau):

Tý từ 23 giờ 40 phút đến 01 giờ 40 phút.
Sửu từ 01 giờ 40 phút đến 03 giờ 40 phút.
Dần từ 03 giờ 40 phút đến 05 giờ 40 phút.
Mẹo từ 05 giờ 40 phút đến 07 giờ 40 phút.
Thìn từ 07 giờ 40 phút đến 09 giờ 40 phút.
Tỵ từ 09 giờ 40 phút đến 11 giờ 40 phút.
Ngọ từ 11 giờ 40 phút đến 13 giờ 40 phút.
Mùi từ 13 giờ 40 phút đến 15 giờ 40 phút.
Thân từ 15 giờ 40 phút đến 17 giờ 40 phút.
Dậu từ 17 giờ 40 phút đến 19 giờ 40 phút.
Tuất từ 19 giờ 40 phút đến 21 giờ 40 phút.
Hợi từ 21 giờ 40 phút đến 23 giờ 40 phút.\

Các tin khác
Độc lục nhâm thái ất - Lời dặn Dịch lý và phương pháp luận Chu Dịch với dự đoán học Mai hoa dịch số (P10) Mai hoa dịch số (P9) Mai hoa dịch số (P8) Mai hoa dịch số (P7) Mai hoa dịch số (P6) Mai hoa dịch số (P5) Mai hoa dịch số (P4)
Giỏ hàng
Hỗ trợ trực tuyến
Pháp Sư Trần Ngọc Kiệm 0913290384
Thầy Tạ Minh Tuấn 0939965885
Sản phẩm mới
Thống kê
43
Đang xem
4,047,726
Lượt truy cập

THẠCH ANH TÍM THẦN QUY TRẤN YỂM CÁC LỖI PHONG THUỶ TRỤ THẠCH ANH CẦU ĐÁ PHONG THỦY


Copyright © 2011 PhucLaiThanh.com - Thiết kế và phát triển bởi Bambu®